Tàu viễn dương là gì?

Viễn dương là một từ hán – việt, viễn nghĩa là xa, dương nghĩa là biển. Như vậy Viễn Dương có nghĩa là vùng biển xa bờ. Và vận tải viễn dương chính là hình thức vận tải hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác bằng tàu biển (hay còn gọi là vận tải tàu biển quốc tế). Như vậy, ngay cả khi vận chuyển hàng từ cửa biển của Hà Tiên của Việt Nam sang vùng biển của Campuachia (ở vị trí liền kề đó) thì vẫn được coi là vận tải viễn dương chứ không nhất thiết phải cách xa mới gọi là viễn dương.

Vận tải viễn dương là hoạt động vận tải có lịch sử phát triển lâu đời, gắn liền với những phát kiến địa lý trong lịch sử loài người. Trong thời kì cổ đại, các nước ở vùng Bắc Phi đã có những cuộc vận tải viễn dương đến vùng biển Địa Trung Hải để buôn bán với các nước Nam Âu. Bắt đầu từ thế kỉ 14, hoạt động vận vận tải viễn dương trở nên phát triển nhanh chóng ở hầu hết các quốc gia.

Ngày nay, vận tải viễn dương trở thành một yếu tố quan trọng của kinh tế thị trường và nó cũng là nhân tố gắn kết thương mại quốc tế. Vận tải viễn dương đóng vai trò chủ lực trong việc chuyên chở hàng hóa xuất khẩu.

Điều kiện kinh doanh vận tải viễn dương

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 9 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 3 năm 1996;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Điều kiện đối với doanh nghiệp muốn kinh doanh vận tải viễn dương gồm những nội dung sau đây:
+ Phải thành lập doanh nghiệp, chỉ được kinh doanh vận tải biển sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển.
+ Phải có “Giấy chứng nhận phù hợp” do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp, theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở Bộ Luật Quản lý an toàn quốc tế do Tổ chức Hàng hải quốc tế ban hành.
+ Có vốn hoặc tài sản khác tối thiểu tương đương 20 (hai mươi) tỷ đồng nếu kinh doanh vận tải biển quốc tế và 05 (năm) tỷ đồng nếu kinh doanh vận tải biển nội địa.
+ Có mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu và bảo hiểm thuyền viên. Đối với vận tải hành khách có thêm bảo hiểm hành khách.
+ Tàu biển viễn dương phải có đủ các loại giấy tờ sau đây:
a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển do Cục Hàng hải Việt Nam cấp;
b) Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật và các giấy chứng nhận phòng ngừa ô nhiễm dầu, nước thải do Đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Đăng kiểm nước ngoài cấp theo ủy quyền của Đăng kiểm Việt Nam;
c) Giấy phép sử dụng đài tàu theo quy định;
d) Trường hợp vận tải tuyến nước ngoài, ngoài những điều kiện nêu tại điểm a, điểm b và điểm c của khoản 6 Điều này, tàu biển phải có “Giấy chứng nhận quản lý an toàn” do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở Bộ Luật Quản lý an toàn quốc tế do Tổ chức Hàng hải quốc tế ban hành.
+ Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách hệ thống quản lý an toàn, an ninh phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý khai thác tàu biển viễn dương tối thiểu 02 năm; được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ phù hợp theo quy định.
+ Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách pháp chế doanh nghiệp phải có bằng đại học về chuyên ngành luật và phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật tối thiểu 02 năm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *