Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container như thế nào? Đó là câu hỏi mà rất nhiều bạn sinh viên inbox hỏi orderhangtrungquoc.vn. Vậy thì chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu

Nhận và xử lí thông tin khách hàng đăng ký dịch vụ      

Những thông tin mà nhân viên kinh doanh tiếp nhận từ khách hàng như sau:

Loại hàng: Căn cứ vào loại hàng, số lượng hàng mà công ty sẽ tư vấn cho khách hàng loại container phù hợp ( nếu hàng tươi sống , rau quả tươi sẽ chọn cont lạnh:20’RF,40’RH tùy vào số lượng hàng; hàng bách hóa hoặc nông sản thì chọn cont khô: 20’DC, 40’DC hoặc 40’HC “đối với hàng cồng kềnh”).Cũng như các quy định của nước nhập khẩu về mặt hàng đó. Ví dụ như: hàng thực phẩm thì phải có giấy kiểm dịch vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng gỗ thì phải khử trùng….

Cảng đi, cảng đến: Đây là yếu tố quyết định giá cước vận chuyển vì khoảng cách vận chuyển càng gần, thời gian vận chuyển càng ngắn thì cước phí càng thấp và ngược lại.

Hãng tàu: Tùy vào nhu cầu của khách hàng đến cảng nào mà nhân viên kinh doanh sẽ tư vấn cho khách hàng chọn dịch vụ của hãng tàu uy tín với giá cước phù hợp.Tuy nhiên cũng có một số khách hàng quen sử dụng dịch vụ của một hãng tàu cho hàng hóa của mình thì công ty xem xét báo giá cước cho khách hàng đó biết.

Thời gian dự kiến xuất hàng để công ty tìm  một lịch trình tàu chạy phù hợp.

Liên hệ với các hãng tàu để hỏi cước và lịch trình vận chuyển

Căn cứ vào những thông tin mà khách hàng cung cấp nhân viên kinh doanh sẽ liên hệ với hãng tàu để hỏi giá và lịch trình tàu chạy  phù hợp vì mỗi hãng tàu có lịch trình tàu chạy, tuyến chạy tàu cũng như có thế mạnh riêng trên các tuyến đường.

          Ví dụ: Hãng tàu Hanjin, OOCL, ZIM line… có thế mạnh trên các tuyến đi  Châu Âu  và Mỹ. Trong khi đó hãng tàu TS line, Wanhai, Evergeen, NYK lại có thế mạnh trên các tuyến đi Châu Á.

Chào giá cho khách hàng

Nhân viên kinh doanh căn cứ vào giá chào của các hãng tàu, tính toán chi phí và tiến hành chào giá cho khách hàng. Các giao dịch liên quan đến giá cả và lịch trình tàu đều phải lưu lại để đối chứng khi cần thiết.

Chấp nhận giá

Nếu giá cước và lịch trình tàu chạy đưa ra được khách hàng chấp nhận thì khách hàng sẽ gởi booking request ( yêu cầu dặt chổ) cho bộ phận kinh doanh. Booking request này xác nhận lại thông tin hàng hóa liên quan: Người gửi hàng, người nhận hàng, tên hàng, trọng lượng, loại container, nơi đóng hàng (đóng kho người gửi hàng hay đóng tại bãi container của cảng), cảng hạ container có hàng để thông quan xuất khẩu (hạ container ở cảng nào thì thông quan tại cảng đó), cảng đến (nước nhập khẩu), ngày tàu chạy…

Liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ

Bộ phận kinh doanh sẽ căn cứ trên booking request của khách hàng và gửi booking request đến hãng tàu để đặt chổ. Sau đó hãng tàu sẽ xác nhận việc đặt chỗ đã thành công cho bộ phận kinh doanh bằng cách gởi booking confirmation hay còn gọi là Lệnh cấp container rỗng.Lệnh cấp container rỗng này chứa đựng những thông tin cần thiết sau: Số booking, tên tàu, cảng xếp hàng (port of loading), cảng giao hàng ( port of delivery), cảng chuyển tải ( port of discharge (nếu có)), bãi duyệt lệnh cấp container rỗng, giờ cắt máng( losing time)…

Sau khi có booking confirmation của hãng tàu, nhân viên kinh doanh sẽ gởi booking này cho khách hàng để họ sắp xếp đóng hàng và làm thủ tục thông quan xuất khẩu.

Trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ thuê khai hải quan và vận chuyển nội địa của công ty thì khách hàng sẽ gởi lệnh cấp container rỗng, thông tin chi tiết lô hàng xuất khẩu thời gian đóng hàng cho bộ phận giao nhận của công ty. Sau khi tiếp nhận nhân viên phòng giao nhận sẽ theo dõi và phối hợp với khách hàng để sắp xếp đưa container rỗng đến đóng hàng và vận chuyển ra cảng hoặc vận chuyển hàng đến đóng vào container ở cảng. Sau đó tiến hành làm thủ tục thông quan cho lô hàng xuất khẩu đó.

Lập booking profile

Nhân viên kinh doanh sẽ lập booking profile để kê khai sơ lược thông tin về lô hàng và chuyển cho bộ phận chứng từ theo dõi tiếp. Những thông tin trên booking profile như sau:

–                   Tên người gửi hàng (công ty xuất khẩu), người phụ trách, số điện thoại/fax

–                   Tên hãng tàu

–                   Cảng đi, cảng đến, ngày tàu chạy

–                   Điều khoản thanh toán cước: trả trước (freight prepaid) hay trả sau              ( freight collect)

–                   Giá mua, giá bán, các phụ phí liên quan…

Chuẩn bị chứng từ và hàng hóa xuất khẩu

Chuẩn bị hàng hóa

Bước này công ty không làm mà người xuất khẩu làm.

Chuẩn bị phương tiện vận tải

Nhân viên giao nhận sẽ đem lệnh cấp container rỗng đến phòng điều độ của hãng tàu ( thường ở cảng do hãng tàu chỉ định) để đổi lệnh lấy container. Ớ bước này phòng điều độ ở cảng sẽ giao cho nhân viên giao nhận bộ hồ sơ gồm : packing list container, seal tàu, vị trí cấp container, lệnh cấp container có ký tên của điều độ cảng cho phép lấy container rỗng.

          Nhân viên giao nhận sẽ giao bộ hồ sơ này cho tài xế kéo container đến bãi chỉ định của hãng tàu xuất trình lệnh cấp container rỗng đã được duyệt, đóng phí nâng container cho phòng thương vụ bãi và lấy conttainer rỗng vận chuyển đến kho người xuất khẩu đóng hàng.

          Sau khi đóng hàng xong sẽ vận chuyển container có hàng hạ bãi tại cảng chờ xếp hàng ( theo trên booking confirm) và đóng phí hạ container cho cảng vụ .

Chuẩn bị chứng từ khai hải quan

Hồ sơ hải quan gồm

+ Tờ khai hải quan : 2 bản chính( 1 bản dành cho người xuất khẩu, 1 bản dành cho hải quan lưu)

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa :1 bản chính

+ Hóa đơn thương mại (invoice) : 1 bản chính

+ Phiếu đóng gói (packing list) : 1 bản chính

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh : bản sao y kèm bản chính đối chiếu      ( nếu doanh ngiệp mới xuất khẩu lần đầu)

+ Giấy giới thiệu của công ty xuất khẩu : 1 bản

v Nếu mặt hàng xuất khẩu là hàng thực phẩm thì phải đăng lý kiểm dịch, hồ sơ gồm có :

+ 2 giấy phép đăng ký kiểm dịch thực vật theo mẫu của trung tâm đăng ký kiểm dịch thực vật

+ Hợp đồng ngoại thương ( sao y)

+ 1 invoice ( bản chính )

+ 1 packing list ( bản chính )

+ Mẫu hàng để kiểm dịch (nếu có)

+ Vận đơn (vận đơn này sẽ được nộp sau khi tàu chạy để lấy chứng thư)

Khi đã chuẩn bị hoàn chỉnh hồ sơ, nhân viên giao nhận mang bộ hồ sơ đó đến cơ quan kiểm dịch thực vật để đăng ký kiểm dịch. Nhân viên tiếp nhận sẽ kiểm tra bộ hồ sơ, nếu thấy đầy đủ sẽ ký và đóng dấu vào giấy đăng ký.

Khi hàng đã về đến cảng, nhân viên giao nhận sẽ đưa nhân viên kiểm dịch đến vị trí container và tiến hành kiểm tra hàng. Hàng sẽ được cấp chứng thư sau khi đã kiểm tra đạt tiêu chuẩn. chứng thư này là chứng nhận tình trạng của hàng hóa đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

Thông quan hàng xuất khẩu

Truyền số liệu qua mạng hải quan điện tử

Dựa trên những chứng từ mà khách hàng cung cấp cũng như những thông tin về hàng hóa mà công ty thu thập được như:

+ Hợp đồng thương mại

+ Invoice

+ Packing lish

+….

Nhân viên giao nhận dùng phần mềm khai báo hải quan điện tử  « ECUSKD » để truyền số liệu lên tờ khai qua mạng. Nếu truyền thành công hệ thống mạng của hải quan tự động báo số tiếp nhận hồ sơ, số tờ khai và phân luồng hàng hóa. Nhờ bước cải tiến này mà thời gian làm thủ tục nhanh hơn so với thủ công trước đây vì nhân viên hải quan không phải nhập lại số liệu trên tờ khai vào máy.

– Phân luồng hàng hóa có 3 luồng

Luồng xanh : Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra  thực tế hàng hóa. Cán bộ hải quan chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan  «  đã làm thủ tục hải quan » vào tờ khai xuất khẩu.

Luồng vàng : Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, hồ sơ chuyển qua bộ phận tính giá thuế để kiểm tra chi tiết hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ được chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan  «  đã làm thủ tục hải quan » vào tờ khai xuất khẩu.

Luồng đỏ : Hồ sơ được chuyển qua bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa . Tuỳ tỷ lệ phân kiểm hóa của lãnh đạo chi cục mà chủ hàng xuất trình 5%, 10% hay 100% hàng để hải quan kiểm tra. Sau khi kiểm tra nếu hàng hóa đúng với khai báo của tờ khai và chứng từ liên quan, cán bộ hải quan sẽ bấm niêm phong hải quan vào container và sẽ ghi chú vào tờ khai xác nhận hàng hóa đúng khai báo và chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan  «  đã làm thủ tục hải quan » vào tờ khai xuất khẩu.

          Lưu ý : Đăng ký làm thủ tục ở cửa khẩu nào thì truyền số liệu vào cửa khẩu đó.

¯ Những tiêu chí cần thiết của tờ khai xuất khẩu

          Ví dụ: Tờ khai hải quan điện tử về hàng xuất khẩu của Công ty Cổ phần Gỗ Vương Ngọc

o   Ô số 1: Người xuất khẩu: 3600662593

CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ VƯƠNG NGỌC

Số 9, KCN Tam Phước, TP. Biên Hòa,Đồng Nai

(Mã số thuế của công ty Xuất khẩu ở đây không cần thiết phải có)

o   Ô số 2: Người nhập khẩu:

PT MEGA VEKTOR ADIKARYA

BLOCK B2 No 11 JL PANGERAN JAYAKARTA 73 10730 JAKARTA INDONESIA

o   Ô số 3: Để tên người uỷ thác ( nếu có).

o   Ô số 4: Đại lý làm thủ tục hải quan ( nếu có).

o   Ô số 5: Loại hình xuất khẩu tuỳ thuộc vào mục đích xuất khẩu của công ty.

 Trong trường hợp này là Xuất Đầu tư Kinh doanh.(XKD05)

o   Ô số 6: Giấy phép ( nếu có).

 Trong truờng hợp này không có giấy phép kinh doanh.

o   Ô số 7: Hợp đồng số:     016VNW/2010

Ngày:10/12/2010

o   Ô số 8: Hoá đơn thương mại số:                 016VNW/2011

Ngày: 30/05/2011

o   Ô số 9: Cảng xếp hàng: C048

                                  Cảng Cát Lái/ TPHCM

o   Ô số 10:Nước nhập khẩu: ID (Indonesia)

o   Ô số 11: Điều kiện giao hàng: CFR

o   Ô số 12:Phương thức thanh toán: TT

o   Ô số 13: Đồng tiền thanh toán: USD

o   Ô số 14: Tỷ giá tính thuế: 20.643

o   Ô số 15: Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục Hải Quan (Luồng Xanh)

Chấp nhận thông quan

Chấn nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử.Đề nghị doanh nghiệp xuất trình tờ khai hải quan điện tử in để xác nhận. Ô 11

o   Ô số 16: Chứng từ Hải Quan trước đó (Nếu có)

o   Ô số 17: Tên hàng quy cách phẩm chất:

Gạch lát nền bằng đất nung:410x200x14 mm

Gạch lát nền bằng đất nung:410x200x40 mm

(Ô này chỉ có thể khai báo 3 mặt hàng, do đó nếu nhiều hơn 3 mặt hàng thì sẽ được thể hiện ở phụ lục tờ khai)

o   Ô số 18 : Mã số hàng hoá:

6904900000

6904900000

(Nếu nhiều loại hàng hoá thì mã số hàng hoá cũng khác nhau. Vì vậy khi lên tờ khai cần tra cứu về mã số hàng hoá một cách kỹ lưỡng trong biểu thuế nhằm tránh sai sót gây chậm trễ cho việc giao nhận hàng.)

o   Ô số 19 : Xuất xứ

Việt Nam

Việt Nam

o   Ô số 20 : Số lượng

9.360

3.360

o   Ô số 21: Đơn vị tính

VIEN

VIEN

o   Ô số 22: Đơn giá nguyên tệ

1,43

5

( Dựa vào hợp đồng ngoại thương và hóa đơn thương mại)

o   Ô số 23 : Trị giá nguyên tệ

13.384,8

16.800

F=920

Cộng: 31.104,80

o   Ô số 24: Thuế nhập khẩu gồm có:

–         Trị giá tính thuế

276.302.426

346.802.400

–         Thuế suất(%)

–         (Tiền thuế đều qui đổi sang VNĐ và được thể hiện rõ).

o   Ô số 25: Thu khác gồm có:

–         Tỷ lệ (%)

–         Số tiền

o   Ô số 26: Tổng số tiền thuế và thu khác ( 24+25)

–         Bằng số:

–         Bằng chữ:

o   Ô số 27: Tổng trọng lượng: 47.962 kg, NW: 47184.00 kg

Tổng số container: Cont 20:2

                              Tổng số kiện: 28

Số hiệu kiện, cont:

+ Số cont:

+ Số seal:

o   Ô số 28:Ghi chép khác:

Số hiệu tàu:

Số chuyến:

o   Ô số 29: Xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản (nếu có)

o   Ô số 30: Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm trước Pháp Luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này.

(Giám đốc Công ty xuất khẩu ký tên, đóng dấu)

o   Ô số  31: Xác nhận đã qua khu vực giám sát

o   Ô số 32: Xác nhận thông quan

o   Ô số 33: Xác nhận thực xuất

Làm thủ tục Hải Quan tại cảng

Chia thành 2 trường hợp:

a)    Trường hợp 1: Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm ( luồng xanh)

Bước 1 : Đăng ký mở tờ khai xuất khẩu

–         Nhân viên giao nhận in tờ khai Hải Quan điện tử (in 2 bản), mang tờ khai đến cho khách hàng kí tên và đóng dấu xác nhận..

–         Sau đó, mang bộ chứng từ bao gồm:

+ Giấy giới thiệu

+ 2 tờ khai Hải Quan

+ packing list

– Hải quan sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ của nhân viên công ty và tiến hành kiểm tra xem việc chấp hành pháp luật Hải quan của doanh nghiệp trên hệ thống mạng hải quan có vi phạm gì không. Kế tiếp xem việc kê khai trên tờ khai có phù hợp  với chứng từ hay không và xem hàng xuất khẩu có thuộc danh mục hàng cấm hay không.

– Sau đó, Hải quan đóng dấu vào tờ khai và chuyển sang bộ phận trả tờ khai.

(Khi nộp tờ khai nhân viên giao nhận se mất phí kẹp vô tờ khai có thể từ 50.000 đến 200.000đ, hoặc có thể nhiều hơn tùy trường hợp)

Bước 2: Trả tờ khai

–         Nhân viên giao nhận mua tem ( lệ phí Hải Quan) dán vào tờ khai .

–         Hải quan sau khi kiểm tra trả lại cho nhân viên giao nhận 1 tờ khai và giữ lại tờ khai dán tem.

Bước 3: Thanh lý hải quan bãi

–         Nhân viên giao nhận photo tờ khai và đến Hải quan thanh lý hàng xuất ở Cát Lái để thanh lý.

–         Nhân viên mang tờ khai đã thông quan đến hải quan giám sát bãi ghi số container/seal, tàu/chuyến lên tờ khai gốc.

–         Sau đó, nộp tờ khai ( photo và gốc để kiểm tra) tại phòng thanh lí.

–         Hải quan thanh lí kiểm tra đóng dấu xác nhận và trả lại tờ khai bản gốc.

(Khi thanh lý nhân viên giao nhận sẽ mất phí chi cho Hải quan thanh lý là 10.000đ/1 cont ở đây Cty Vương Ngọc có 2 cont là 20.000đ phí này không có trên hóa đơn mà như dạng tiền bồi dưỡng)

Bước 4: Vào sổ tàu hàng xuất

– Căn cứ vào Booking nhân viên giao nhận viết số hiệu tàu, số hiệu chuyến đi, số container, số seal vào ô 28 tờ khai để tiến hành vào sổ tàu.

–         Nhân viên giao nhận nộp tờ khai để Hải quan vào sổ tàu.

–         Hải quan trả lại tờ khai và phiếu xác nhận vào sổ tàu.

Kết thúc quá trình làm thủ tục thông quan cho lô hàng xuất khẩu tại cảng.        Hàng hóa sẽ được sắp xếp lên tàu theo kế hoạch của hãng tàu.

          Lưu ý: Phải vào sổ tàu trước khi đến giờ Closing time nếu không hàng sẽ rớt lại không xuất khẩu được mặc dù đã thông quan.

b)    Trường hợp 2: Hàng hóa xuất khẩu kiểm hóa ( luồng đỏ )

Bước 1 : Đăng ký mở tờ khai xuất khẩu

–         Nhân viên giao nhận in tờ khai Hải Quan điện tử (in 2 bản), mang tở khai đến cho khách hàng kí tên và đóng dấu xác nhận..

–         Sau đó, mang bộ chứng từ bao gồm:

+ Giấy giới thiệu

+ 2 tờ khai Hải Quan

+ Hợp đồng thương mại ( sao y)

+ Invoice ( bản chính)

+ Packing list ( bản chính)

– Hải quan sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ của nhân viên công ty và tiến hành kiểm tra xem việc chấp hành pháp luật Hải quan của doanh nghiệp trên hệ thống mạng hải quan có vi phạm gì không. Kế tiếp xem việc kê khai trên tờ khai có phù hợp  với chứng từ hay không và xem hàng xuất khẩu có thuộc danh mục hàng cấm hay không.

– Sau đó, Hải quan đóng dấu và chuyển bộ phận kiểm hóa.

Bước 2: Kiểm hóa hàng xuất

–     Nhân viên giao nhận đăng ký chuyển bãi kiểm hóa tại bộ phận chuyển bãi và rút ruột container.

–            Nhân viên giao nhận xem kết quả phân kiểm để liên lạc với Hải quan kiểm hóa.

–            Xuống bãi tìm container tiến hành cắt seal và liên lạc với Hải quan kiểm hóa xem cắt seal và kiểm tra hàng hóa (5%,10% tùy vào mức độ mà Hải quan yêu cầu kiểm hóa).

–            Sau đó, nhân viên giao nhận bấm lại seal mới ( gồm seal Hải quan và hãng tàu) và xin giấy xác nhận seal của bộ phận cắt/bấm seal có đóng dấu xác nhận của bô phận bấm seal ở cảng.

Bước 3: Trả tờ khai

–         Nhân viên giao nhận mua tem ( lệ phí Hải Quan) dán vào tờ khai .

–         Hải quan sau khi kiểm tra trả lại cho nhân viên giao nhận bộ chứng từ bao gồm:

+ 1 tờ khai và giữ lại tờ khai dán tem.

+ Hợp đồng thương mại ( sao y)

+ Invoice ( bản chính)

+ Packing list ( bản chính)

Bước 4: Thanh lý hải quan bãi

–         Nhân viên mang tờ khai đã thông quan đến hải quan giám sát bãi ghi số container/ seal, tàu/chuyến lên tờ khai chính.

–         Nhận viên giao nhận photo tờ khai Hải quan điện tử. Sau đó, nộp tờ khai ( photo và gốc để kiểm tra) tại phòng thanh lí.

–         Hải quan thanh lí kiểm tra đóng dấu xác nhận và trả lại tờ khai bản gốc.

Bước 5:  Vào sổ tàu hàng xuất

–   Căn cứ vào Booking nhân viên giao nhận viết số hiệu tàu, số hiệu chuyến đi vào ô 28 tờ khai để tiến hành vào sổ tàu.

–         Nhân viên giao nhận nộp tờ khai và phiếu xác nhận seal để Hải quan vào sổ tàu.

–         Hải quan trả lại tờ khai và phiếu xác nhận vào sổ tàu.

Kết thúc quá trình làm thủ tục thông quan cho lô hàng xuất khẩu tại cảng.        Hàng hóa sẽ được sắp xếp lên tàu theo kế hoạch của hãng tàu.

          Lưu ý: Phải vào sổ tàu trước khi đến giờ Closing time nếu không hàng sẽ rớt lại không xuất khẩu được mặc dù đã thông quan.

Phát hành vận đơn

Trường hợp 1: Khách hàng sử dụng dịch vụ quốc tế của công ty

Nhân viên giao nhận sẽ chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận chứng từ hàng xuất để phát hành vận đơn cho khách hàng.

Bộ phận chứng từ có trách nhiệm theo dõi lô hàng để lập chứng từ hàng xuất. Công việc cụ thể của nhân viên chứng từ như sau:

–        Liên lạc với khách hàng để kiểm tra xem lô hàng xuất hoàn tất thủ tục xuất hàng hay chưa.

–        Lấy số container báo cho hãng tàu để họ cập nhật sắp xếp container lên tàu.

–        Yêu cầu người gửi hàng cung cấp thông tin để phát hành vận đơn.

Nội dung vận đơn gồm những chi tiết sau :

v    Số vận đơn (B/L no)

v    Người gửi hàng(Shipper)

v    Người nhận hàng(Consignee)

v    Tên tàu\ số chuyến(vessel\voy)

v    Cảng xếp hàng(Port of loading)

v    Cảng dỡ hàng(Port of discharge)

v    Nơi giao hàng(Place of delivery)

v    Điều kiện vận chuyển hàng :CY\Door

v    Ngày xếp hàng lên tàu :Shipped on board date……(Những thông tin về tên tàu số chuyến cảng đi, cảng đến phải trùng khớp với booking confirmation của hãng tàu đã gửi trước đó)

v    Số container\số kẹp chì( container\ Seal no)

v    Số lượng container(number of container)

v    Mô tả hàng hóa(Descreption of goods)

v    Số kiện( number of package)

v    Trọng lượng hàng cả bì(Gross weight)

v    Nơi phát hành vận đơn(place and date of issue :

v    Tên, trụ sở người chuyên chở hoặc đại lí :

v    Đại lí giao nhận ở cảng đến của Minh Khuê(Delivery Agent) :

v    Điều khoản về cước phí(freight and charges)

v    Số lượng bản vận đơn gốc (No. Of original B(s)/L) :

v    Chữ ký của người chuyên chở hay đại lý của người chuyên chở :

v    Các điều kiện, điều khoản trách nhiệm chuyên chở, thường được in sẵn ở mặt sau vận đơn, không thương lượng được, nếu có thỏa thuận khác thì phải thể hiện thêm ở mặt trước vận đơn vì vậy người thuê chuyên chở phải tìm hiểu kỹ các điều khoản phía sau vận đơn, hiểu các quy ước quốc tế điều chỉnh vận đơn.

v    Người gửi hàng chịu trách nhiệm cân đong, đo đếm và đóng hàng của mình vào container và niêm phong kẹp chì trước khi giao cho người chuyên chở vì thế miễn trách nhiệm cho người chuyên chở về số lượng, chất lượng hàng hóa bên trong container, trên vận đơn thường có ghi chú «  said to contain » « Shipper’s load »  « count and seal »(đóng xếp hàng, đếm hàng và kẹp chì do người gửi hàng chịu trách nhiệm).

Sau khi có đầy đủ những thông tin trên, bộ phận chứng từ hàng xuất sẽ phát hành vận đơn (HB/L) cho người gửi hàng và gửi bản vận đơn nháp cho khách hàng kiểm tra lại thông tin nhằm tránh những sai sót về sau. Đồng thời, gửi thông tin cho hãng tàu liên quan phát hành vận đơn cho Minh Khuê (MB/L). Trong đó :

v     Shipper :

v    Consignee :

v    Loại B/L được phát hành, thông thường là Bill Surrender or seaway bill

v    Những thông tin còn lại như trên HB/L

Sau khi có được MB/L từ hãng tàu, nhân viên chứng từ kiểm tra đối chiếu lại HB/L và MB/L xem có gì khác biệt không để chỉnh sửa (nếu có).

Trường hợp 2: khách hàng không sử dụng dịch vụ quốc tế của công ty

Nếu không thì nhân viên giao nhận chuyển bộ hồ sơ( bản sao) cho khách hàng để họ gửi thông tin cho hãng tàu liên quan để yêu cầu cấp vận đơn.

Sau khi hàng đã xếp lên tàu, lấy được vận đơn có ký tên đóng dấu của người chuyên chở hoặc đại lý của hộ thì nhân viên giao nhận sẽ mang tờ khai, invoice và B/L đến hải quan cảng xác nhận hàng đã thực xuất. Để doanh nghiệp lấy đó làm cơ sở hoạch toán với các cơ quan( thuế, ngân hàng..).

Thực xuất tờ khai

Sau khi tàu chạy, Hãng tàu sẽ gửi vận đơn cho bộ phận chứng từ của công ty. Bộ phận chứng từ sẽ đưa cho nhân viên giao nhận vận đơn để thực xuất.

Nhân viên giao nhận đến Chi cục Hải quan nộp tờ khai và vận đơn để Hải quan đóng dấu xác nhận thực xuất.

Gửi bộ chứng từ cho đại lí ở nước ngoài

Sau khi hoàn tất bộ chứng từ hàng xuất (HB/L, MB/L) nhân viên chứng từ sẽ gửi thông báo mô tả sơ lược về lô hàng vận chuyển :Shipper/ Consignee, tên tàu/ số chuyến, cảng đi/ cảng đến, ETD/ETA (Ngày đi / ngày dự kiến đến), Số vận đơn (HB/L,MB/L), loại vận đơn (surrender, Original, seaway bill…), hợp đồng, invoice, packing list cho đại lý liên quan để đại lý theo dõi tiếp lô hàng tại cảng đến, đính kèm là bản sao HB/L,MB/L.

Lập chứng từ kế toán và lưu hồ sơ

 Lập chứng từ kết toán

Dựa vào booking Profile, điều khoản về cước phí là trả trước (freight prepaid) nên nhân viên chứng từ sẽ làm Debit note (giấy báo nợ) gửi khách hàng và chuyển cho bộ phận kế toán để theo dõi thu công nợ. Chỉ khi nào người gửi hàng thanh toán cước phí và các khoản phí liên quan ( THC, Bill fee, Seal fee…) thì nhân viên chứng từ mới cấp phát vận đơn cho họ.

          Trong trường hợp cước phí trả sau (freight collect) nhân viên chứng từ sẽ làm Debit note (giấy báo nợ) thu cước người nhận hàng gửi đại lý tại cảng đến nhờ thu hộ, người gửi hàng chỉ đóng phụ phí tại Việt Nam và nhận vận đơn.

Quyết toán và lưu hồ sơ

          Sau khi hoàn thành xong thủ tục thông quan và vào sổ người giao nhận phải :

          Kiểm tra và sắp xếp lại các chứng từ thành 1 bộ hoàn chỉnh, người giao nhận sẽ trả chứng từ lại cho khách và công ty cũng lưu lại 1 bộ. Đồng thời, kèm theo đó là 1 bản debit note ( giấy báo nợ) « 1 bản dành cho khách hàng, 1 bản dành cho công ty ». Trên đó gồm : các khoản chi phí mà công ty đã nộp cho khách hàng có hóa đơn đỏ, phí dịch vụ vận chuyển, các chi phí khác…Sau đó giám đốc ký tên và đóng dấu vào giấy báo nợ này. Người giao nhận mang toàn bộ chứng từ cùng vứi debit note quyết toán với khách hàng. 

Nghiêp vụ chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container

1 . Kỹ thuật đóng hàng vào container

Theo tập quán quốc tế, vận chuyển hàng hóa bằng container, người gửi hàng phải chịu trách nhiệm đóng hàng vào container cùng với việc niêm phong, kẹp chì container, người gửi hàng phải chịu tất cả chi phí đó cũng như các chi phí có liên quan, trừ trường hợp hàng hóa gửi không đóng đủ nguyên container mà lại gửi theo phương thức hàng lẻ. Chính vì vậy, khi nhận container của người gửi, người chuyên chỏ không thể nắm được cụ thể về tình hình hàng hóa xếp bên trong container mà chỉ dựa vào lời khai của chủ hàng. Bởi vậy, họ sẽ không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc đóng xếp hàng bất hợp lý, không đúng kỹ thuật dẫn tới việc gây tổn thất cho hàng hóa, công cụ vận tải. Tình hình đặc điểm hàng hoá cần chuyên chở

+ Tình hình và đặc điểm của loại kiểu container sẽ dùng để chuyên chở.

– Kỹ thuật xếp, chèn lót hàng hóa trong container.

1.1- Ðặc điểm của hàng hóa chuyên chở

Không phải hàng hóa nào cũng phù hợp với phương thức chuyên chở bằng container, cho nên việc xác định nguồn hàng phù hợp với chuyên chở bằng container có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh.

Ðứng trên góc độ vận chuyển container, hàng hóa chuyên chở được chia làm 4 nhóm:

+ Nhóm 1: Các loại hàng hoàn toàn phù hợp với chuyên chở bằng container.

Bao gồm: hàng bách hóa, thực phẩm đóng hộp, dược liệu y tế, sản phẩm da, nhựa hay cao su, dụng cụ gia đình, tơ sợi, vải vóc, sản phẩm kim loại, đồ chơi, đồ gỗ…

Những mặt hàng được chở bằng những container tổng hợp thông thường, container thông gió hoặc container bảo ôn….tuỳ theo yêu cầu cụ thể của đặc tính hàng hóa.

+ Nhóm 2: Các loại hàng phù hợp với điều kiện chuyên chở bằng container

Bao gồm: Than, quặng, cao lanh… tức là những mặt hàng có giá trị thấp và số lượng buôn bán lớn. Những mặt hàng này về tính chất tự nhiên cũng như kỹ thuật hoàn toàn phù hợp với việc chuyên chở bằng container nhưng về mặt hiệu quả kinh tế lại không phù hợp (tỷ lệ giữa cước và giá trị của hàng hóa.)

+ Nhóm 3: Các loại hàng này có tính chất lý, hóa đặc biệt như : hàng dễ hỏng, hàng đông lạnh, súc vật sống, hàng siêu nặng, hàng nguy hiểm độc hại….Những mặt hàng này phải đóng bằng container chuyên dụng như: container bảo ôn, container thông gió, container phẳng, container chở súc vật….

+ Nhóm 4: Các loại hàng phù hợp với vận chuyên chở bằng container như: sắt hộp, phế thải, sắt cuộn, hàng siêu trường, siêu trọng, ôtô tải hạng nặng, các chất phóng xạ…

1.2 – Xác dịnh và kiểm tra các loại, kiểu container khi sử dụng.

Việc kiểm tra cần được tiến hành ngay lúc người điều hành chuyên chở giao container. Khi phát hiện container không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định phải thông báo ngay cho người điều hành chuyên chở, tuyệt đối không chấp nhận, hoặc yêu cầu hoàn chỉnh hay thay đổi container khác. Nếu kiểm tra thiếu chu đáo, tiếp nhận container không đạt yêu cầu kỹ thuật, trong quá trình chuyên chở có tổn thất xảy ra do khiếm khuyết của container, người gửi hàng phải tự gánh chịu mọi hậu quả phát sinh.

Nội dung kiểm tra bao gồm:

– Kiểm tra bên ngoài container.

Quan sát và phát hiện các dấu vết cào xước, hư hỏng, khe nứt, lỗ thủng, biến dạng méo mó do va đập….Phải kiểm tra phần mái, các nóc lắp ghép của container vì đây là chỗ thường bị bỏ sót nhưng lại là cơ cấu trọng yếu của container liên quan tới an toàn chuyên chở.

– Kiểm tra bên trong container

Kiểm tra độ kín nước bằng cách khép kín cửa từ bên trong quan sát các tia sáng lọt qua để phát hiện lỗ thủng hoặc khe nứt. Kiểm tra các đinh tán, rivê xem có bị hư hỏng hay nhô lên không. Kiểm tra tấm bọc phủ hoặc các trang thiết bị khác như lỗ thông gió, ống dẫn hơi lạnh….

– Kiểm tra cửa container.

Tình hình hoạt động khi đóng mở cánh cửa và chốt đệm cửa…bảo đảm cửa đóng mở an toàn, niêm phong chắc chắn và kín không để nước xâm nhập vào.

– Kiểm tra tình trạng vệ sinh container.

Container phải được don vệ sinh tốt, khô ráo, không bị mùi hôi hay dây bẩn.

Ðóng hàng vào container không đạt tiêu chuẩn vệ sinh sẽ gây tổn thất cho hàng hóa đồng thời dễ bị từ chối khi cơ quan y tế nước gửi hàng kiểm tra phát hiện.

– Kiểm tra các thông số kỹ thuật của container

Các thông số kỹ thuật của container được ghi trên vỏ hoặc trên biển chứng nhận an toàn. Thông số kỹ thuật của container bao gồm:

+ Trọng lượng tối đa hay trọng tải toàn phần của container (Maximum Gross Weight) khi container chứa đầy hàng đến giới hạn an toàn cho phép. Nó bao gồm trọng lượng tối đa cho phép cộng với trọng lượng vỏ container.

+ Trọng tải tịnh của container (Maximum Payload) là trọng lượng hàng hóa tới mức tối đa cho phép trong container. Nó bao gồm: trọng lượng hàng hóa, bao bì, palet, các vật liệu dùng để chèn lót, chống đỡ hàng trong container.

+ Trọng lượng vỏ container (Tare Weight) phụ thuộc vào vật liệu dùng để chế tạo container.

+ Dung tích container (Container internal capacity) tức là sức chứa hàng tối đa của container.

1.3 – Kỹ thuật chất xếp, chèn lót hàng hóa trong container

Khi tiến hành chất xếp hàng hóa vào container cần lưu ý những yêu cầu kỹ thuật sau đây:

* Phân bổ đều hàng hóa trên mặt sàn container.

* Chèn đệm và độn lót hàng hóa trong container.

* Gia cố hàng hóa trong container

* Hạn chế và giảm bớt áp lực hoặc chấn động

* Chống hiện tượng hàng hoá bị nóng, hấp hơi

2 . Phương pháp gửi hàng bằng container

Gửi hàng bằng container khác với phương pháp gửi hàng truyền thống. Trong gửi hàng bằng container có ba cách gửi hàng:

2.1 – Gửi hàng nguyên container (FCL – Full container load)

Các hãng tàu chợ định nghĩa thuật ngữ FCL như sau:

FCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói hàng và dỡ hàng khỏi container. Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container, người ta thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng.

Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phí khác được phân chia như sau:

a) Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper)

Người gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm:

¨ Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để đóng hàng.

¨ Ðóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong container.

¨ Ðánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở.

¨ Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu.

¨ Vận chuyển và giaocontainer cho người chuyên chở tại bãi container (CY), đồng thời nhận vận đơn do người chuyên chở cấp.

¨ Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên.

Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng hoặc bãi container của người chuyên chở. Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container và đóng hàng vào container.

b) Trách nhiệm của người chuyên chở ( Carrier).

Người chuyên chở có những trách nhiệm sau:

¨ Phát hành vận đơn cho người gửi hàng.

¨ Quản lý, chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận container tại bãi container (container yard) cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container cảng đích.

¨ Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việc chất xếp container lên tàu.

¨ Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đích.

¨ Giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container.

¨ Chịu mọi chi phí về thao tác nói trên.

c) Trách nhiệm của người nhận chở hàng

Người nhận chở hàng ở cảng đích có trách nhiệm:

¨ Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.

¨ Xuất trình vận đơn (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãi container.

¨ Vận chuyển container về kho bãi của mình, nhanh chóng rút hàng và hoàn trả container rỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê container).

¨ Chịu mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên, kể cả chi phí chuyên chở container đi về bãi chứa container.

2.2 – Gửi hàng lẻ (Less than container load)

LCL là những lô hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng (người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ hàng vào – ra container. Khi gửi hàng, nếu hàng không đủ để đóng nguyên một container, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ.

Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽ tập hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các lô hàng lẻ đóng vào container, niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải quan, bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ container lên bãi chứa cảng đích và giao cho người nhận hàng lẻ.

a) Trách nhiệm của người gửi hàng.

¨ Vận chuyển hàng hóa từ nơi chứa hàng của mình trong nội địa đến giao cho người nhận hàng tại trạm đóng container (CFS – Container Freight Station) của người gom hàng và chịu chi phí này.

¨ Chuyển cho người gom hàng những chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hóa, vận tải và quy chế thủ tục hải quan.

¨ Nhận vận đơn của người gom hàng (Bill of Lading) và trả cước hàng lẻ.

b) Trách nhiệm người chuyên chở.

Ngưòi chuyên chở hàng lẻ có thể là người chuyên chở thực- tức là các hãng tàu và cũng có thể là người đứng ra tổ chức việc chuyên chở nhưng không có tàu.

+ Người chuyên chở thực:

Là người kinh doanh chuyên chở hàng hóa lẻ trên danh nghĩa người gom hàng. Họ có trách nhiệm tiến hành nghiệp vụ chuyên chở hàng lẻ rnhư đã nói ở trên, ký phát vận đơn thực (LCL/LCL) cho người gửi hàng, bốc container xuống tàu, vận chuyển đến cảng đích, dỡ container ra khỏi tàu, vận chuyển đến bãi trả hàng và giao hàng lẻ cho người nhận hàng theo vận đơn mà mình đã ký phát ở cảng đi.

+ Người tổ chức chuyên chở hàng lẻ.

Là người đứng ra tổ chức chuyên chở hàng lẻ, thường do các công ty giao nhận đứng ra kinh doanh trên danh nghĩa người gom hàng. Như vậy trên danh nghĩa, họ chính là người chuyên chở chứ không phải là người đại lý (Agent). Họ chịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyển hàng từ khi nhận hàng lẻ tại cảng gửi cho đến khi giao hàng xong tại cảng đích. Vận đơn người gom hàng (House Bill of Lading). Nhưng họ không có phương tiện vận tải để tự kinh doanh chuyên chở vì vậy người gom hàng phải thuê tàu của người chuyên chở thực tế để chở các lô hàng lẻ đã xếp trong container và niêm phong, kẹp chì.

Quan hệ giữa người gom hàng lúc này là quan hệ giữa người thuê tàu và người chuyên chở.

Người chuyên chở thực bốc container lên tàu, ký phát vận đơn cho người gom hàng (Vận đơn chủ – Master Ocean of Bill Lading), vận đơn cảng đích, dỡ container, vận chuyển đến bãi container và giao cho đại lý hoặc đại diện của người gom hàng ở cảng đích.

c) Trách nhệm của người nhận hàng lẻ

¨ Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.

¨ Xuất trình vận đơn hợp lệ với người gom hàng hoặc đại diện của người gom hàng để nhận hàng tại bãi trả hàng ở cảng đích.

¨ Nhanh chóng nhận hàng tại trạm trả hàng (CFS)

2.3 – Gửi hàng kết hợp (FCL/LCL – LCL/FCL)

Phương pháp gửi hàng này là sự kết hợp của phương pháp FCL và LCL. Tuỳ theo điều kiện cụ thể, chủ hàng có thể thoả thuận với người chuyên chở để áp dụng phương pháp gửi hàng kết hợp. Phương pháp gửi hàng kết hợp có thể là:

¨ Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)

¨ Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)

Khi giao hàng bằng phương pháp kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và người chuyên chở cũng có sự thay đổi phù hợp. Ví dụ: Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL) thì trách nhiệm của chủ gửi và người chuyên chở khi gửi như là phương pháp gửi nguyên nhưng khi nhận, trách nhiệm của chủ nhận và người chuyên chở như phương pháp gửi hàng lẻ.

3- Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container

3.1. Vận đơn container theo cách gửi FCL/FCL

Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container gọi là vận đơn container (Container Bill of Lading), do người chuyên chở hoặc đại diệm của họ ký phát cho người gửi hàng sau khi nhận container chứa hàng đã được niêm phong kẹp chì để chuyên chở.

Thông thường vận đơn container được ký phát trước khi container được xếp lên tàu, do dú thuộc dạng vận đơn nhận hàng để xếp (Received for Bill ò Lading). Nhìn chung đối với loại vận đơn này (nếu thanh toán bằng tín dụng chứng từ – L/C) thường ngân hàng không chấp nhận thanh toán trừ khi trong tín dụng thư có ghi “chấp nhận vận đơn nhận hàng để xếp” (Received for Bill Lading Acceptable).

Vì vậy, khi container đã được bốc lên tàu, người gửi hàng nên yêu cầu người chuyên chở ghi chú thêm trên vận đơn : “container đã được bốc lên tàu ngày ….” (Shipped on board, on…) và có ký xác nhận. Lúc này vận đơn trở thành “vận đơn đã xếp hàng” (Shipped on board Bill of Lading) và được ngân hàng chấp nhận làm chứng từ thanh toán.

3.2- Vận đơn container theo cách gửi LCL/LCL.

Trong chuyên chở hàng lẻ, nếu do người chuyên chở thực đảm nhiệm, họ sẽ ký phát cho người gửi hàng vận đơn container hàng lẻ (LCL/LCL). Vận đơn này có chức năng tương tự như vận đơn container theo cách gửi nguyên (FCL/FCL).

Nếu ngưởi gửi hàng lẻ do người gom hàng đứng ra tổ chức nhận hàng và chuyên chở thì sẽ có hai loại vận đơn được ký phát:

+ Vận đơn của ngưòi gom hàng (House Bill of Lading)
Người gom hàng trên danh nghĩa là người chuyên chở sẽ ký phát cho người chủ hàng lẻ của mình. Trong vận đơn này cũng có đầy đủ các thông tin chi tiết cần thiết về người gửi hàng (người xuất khẩu), người nhận hàng (Người nhập khẩu). Người nhận hàng lẻ sẽ xuất trình vận đơn của người gom hàng lẻ cho đại diện hoặc đại lý của người gom hàng tại cảng đích để được nhận hàng.

Vận đơn người gom hàng vẫn có thể dùng trong thanh toán, mua bán và giao dịch. Song để tránh trường hợp ngân hàng không chấp nhận vận đơn của người gom hàng là chứng từ thanh toán, người xuất khẩu nên yêu cầu người nhập khẩu ghi trong tín dụng chứng từ “vận đơn người gom hàng được chấp nhận” (House Bill of Lading Acceptable).

+ Vận đơn thực của người chuyên chở.

Người chuyên chở thực sau khi nhận container hàng hóa ủa người gom hàng sẽ ký phát vận đơn cho người gom hàng theo cách gửi hàng nguyên container (FCL/FCL). Trên vận đơn, người gửi hàng là người gom hàng, người nhận hàng là đại diện hoặc đại lý của ngưòi gom hàng ở cảng đích.

4- Trách nhiệm của người chuyên chở container đối với hàng hóa.

4.1 – Phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở.

Người chuyên chở container có trách nhiệm “từ bãi container đến bãi container”, điều này có thể phù hợp với trách nhiệm của người chuyên chở trong quy tắc Hamburg năm 1978. Ðối với Hague, trách nhiệm của người chuyên chở bắt đầu từ khi cẩu móc hàng ở cảng đi và kết thúc khi cẩu rời hàng ở cảng đến”. ở đây, trách nhiệm của người chuyên chở container có rộng hơn.

4.2. Ðiều khoản “không biết tình trạng hàng xếp trong container”

Trong việc vận chuyển hàng nguyên container (điều kiện FCL/FCL), người gửi hàng tự lo việc đóng hàng vào, chất xếp, chèn lót sau đó giao nguyên container đã được niêm phong, kẹp chì cho người chuyên chở để chở đi. Vì vậy, người chuyên chở thường ghi chú trên vận đơn câu “việc đóng hàng, chất xếp, chèn lót, kiểm đếm và niêm phong container do người gửi hàng”. Mục đích của họ nhằm tránh trách nhiệm đối với hàng hóa chứa trong container nếu khi giao hàng ở cảng đích dấu niêm phong, kẹp chì vẫn còn nguyên vẹn.

4.3. Xếp hàng trên boong.

Người chuyên chở tự cho mình quyền xếp hàng chứa trong container trên boong mà không bị coi là vi phạm hợp đồng vận tải. Ðiều kiện này được quốc tế chấp nhận vì tàu container được thiết kế thích hợp để chở container cả trên boong nhờ có các kết cấu giá đỡ, chất xếp chằng buộc thích hợp đặc biệt nên tàu vẫn hoạt động an toàn. Theo quy tắc Hague- Visby “Hàng thông thường phải xếp trong hầm tàu trừ khi loại hàng đặc biệt và có sự thoả thuận giữa người chuyên chở và người gửi hàng”.

4.4. Giới hạn trách nhiệm bồi thường.

Giới hạn bồi thường tối đa của ngưòi chuyên chở được quy định trong các công ước có sự khác nhau:

Ø Quy tắc Hague – 1924 ( Hague Rulls – 1924)

– Hàng có kê khai giá trị trên vận đơn, bồi thường thưo giá trị kê khai.

– Hàng không kê khai giá trị thì mức bồi thường không quá 100 F cho một đơn vị hàng hóa hoặc một kiện hàng.

– Hàng vận chuyển bằng container chưa đề cập.

Ø Quy tắc Visby ( Visby Rulls – 1968)

– Hàng hóa có kê khai giá trị mức bồi thường theo giá trị kê khai.

– Hàng hóa không kê khai giá trị, mức bồi thương là:

+ 10.000 fr cho một đơn vị hàng hóa hay một kiện hàng.

+ 30 fr cho một kg hàng hóa cả bì.

– Hàng vận chuyển bằng container.

+ Kiện hàng đóng trong container hay palet … có kê khai trên vận đơn sẽ được coi là một đơn vị hàng hóa đòi bồi thường.

+ Không kê khai trên vận đơn thì một container được coi là một đơn vị hàng hóa đòi bồi thường.

Ø Nghị định thư SDR 1979 (SDR protocol 1979)

– Hàng có kê khai giá trị bồi thường theo giá trị kê khai.

– Hàng không kê khai giá trị thì mức bồi thường là:

+ 666,67 SDR cho một đơn vị hàng hóa hoặc một kiện hàng

+ 2 SDR cho 1kg hàng hóa cả bì.

Ø Quy tắc Hambuge 1978 ( Hambuge Rulls 1978)

– Hàng hóa có kê khai giá trị, bồi thương theo giá trị kê khai.

– Hàng không kê khai giá trị thì mức bồi thuờng là:

+ 835 SDR cho một đơn vị hàng hóa hoặc một kiện hàng.

+ 2,5 SDR cho một kg hàng hóa cả bì.

– Chậm giao hàng bồi thường một khoản tiền tương đương với 2,5 lần tiền cước số hàng giao chậm nhưng không vượt quá tổng tiền cước chủ hợp đồng chuyên chở.

– Hàng vận chuyển bằng container quy định giống như Visby Rulls.

Ø Bộ luật hàng hải Việt Nam – 1990

– Giới hạn bồi thường quy định giống như Visby Rulls.

– Hàng vận chuyển bằng container chưa đề cập.

5. Cước phí trong chuyên chở hàng hóa bằng container

Trong chuyên chở hàng hóa bằng container, cước phí container được ấn định thành biểu cước như biểu cước của tàu chợ. Cước phí vận chuyển container thường bao gồm; chi phí vận tải nội địa; chi phí chuyên chở container ở chặng đường chính.; chi phí bến, bãi container ở cảng xếp, dỡ; chi phí khác…

Mức cước phí container phụ thuộc vào những yếu tố sau:

– Loại, cỡ container (lớn hay nhỏ, chuyên dụng hay không chuyên dụng).

– Loại hàng hóa xếp trong container, nghĩa là căn cứ vào cấp hạng hàng hóa.

– Mức độ sử dụng trọng tải container.

– Chiều dài và đặc điểm của tuyến đường chuyên chở.

Vận chuyển container ra đời đã nhanh chóng làm thay đổi nhiều mặt trong vận tải nội địa cũng như vận tải quốc tế. Từ điều kiện giao nhận, trang thiết bị bốc dỡ, đến phương thức vận chuyển đều thay đổi. Ðể phù hợp với phương pháp vận chuyển tiên tiến này, các công ty vận tải container đã đưa ra biểu cước của mình để phục vụ khách hàng, cước container gồm 3 loại:

+ Cước vận chuyển container tính theo mặt hàng (CBR: Commodity Box Rate).

Ðây là mức cước khoán gộp cho việc chuyên chở một container chứa một mặt hàng riêng biệt. Người

chuyên chở căn cứ vào khả năng sử dụng trung bình của container mà tính toán dể ấn định mức cước (ví dụ: 14 tấn container loại 20 feet). Với cách tính này nếu chủ hàng đóng thêm được hàng sẽ có lợi. thường chủ hàng lớn thích loại cước này còn chủ hàng nhỏ lại không thích. Ðối với người chuyên chở, cách tính cước tròn container đơn giản hơn và giảm được những chi phí hành chính.

+ Cước phí container tính chung cho mọi loại hàng (FAK: Freight all kinds Rate)

Theo cách tính này, mọi mặt hàng đều phải đóng một giá cước cho cùng một chuyến container mà không cần tính đến giá trị của hàng hóa trong container. Người chuyên chở về cơ bản căn cứ vào tổng chi phí dự tính của chuyến đi chia cho số container dự tính vận chuyển. o vơi cước phí loại CBR, cước phí FAK hợp lý hơn vì đơn vị xếp, dỡ hàng và chiếm chỗ trên tàu là container. Ðối với người chuyên chở áp dụng loại cước này sẽ đơn giảm trong việc tính toán. Nhưng ở loại cước này lại cũng có những bất cập ở chỗ chủ hàng có hàng hóa giá trị cao hơn thì lợi, còn chủ hàng có giá trị thấp lại bất lợi.

+ Cước phí hàng chở lẻ.

Cước phí hàng chở lẻ, cũng giống như tàu chợ, loại cước này được tính theo trọng lượng, thể tích hoặc giá trị của hàng hóa đó (tuỳ theo sự lựa chọn của người chuyên chở), cộng với các loại dịch vụ làm hàng lẻ như phí bên bãi container (container freight station charges), phí nhồi, rút hàng ra khỏi container (Less than container load charges). Chính vì thế nên mức cước container hàng lẻ bao giờ cũng cao hơn các loại cước khác.

Tóm lại, vận chuyển hàng hóa bằng container giữ vị trí quan trọng trong hệ thống vận tải phục vụ nền kinh tế quốc dân. Ðây là phương thức vận tải tiên tiến đã đang mang lại hiệu quả cao trong chuyên chở đặc biệt là vận chuyển bằng đường biển. Chính vì vậy, so với lịch sử phát triển của vận tải đường biển, vận tải container mới ra đời song tốc độ phát triển khá nhanh. Ðể tạo khả năng áp dụng phương thức chuyên chở hiện đại này, nhiều nước trên thế giới đã xây dựng đội tàu chuyên dụng có trọng tải lớn để chuyên chở container. Xây dựng các cảng container với các trang thiết bị xếp dỡ hiện đại, tự động hóa cùng với hệ thống kho tàng, bến bãi đầy đủ tiện nghi nhằm khai thác triệt để ưu thế của vận chuyển hàng hóa trong container bằng đường biển.

Bản quyền thuộc về Công ty Oder hàng trung quốc, một thành viên của Vĩnh Cát Logistics

Dịch vụ chính của công ty:

  • Mua hàng trung quốc
  • Vận chuyển hàng trung quốc
  • Ủy thác xuất nhập khẩu
  • Chuyển tiền sang trung quốc
  • Chuyển phát nhanh quốc tế

Mọi chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ TIẾP VẬN VĨNH CÁT LOGISTICS

Địa chỉ: Tòa HH1A , Linh Đường, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Hotline: Mr Hưng 0936.740.689

Email: conghung031@gmail.com

Website: https://orderhangtrungquoc.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *