Phiếu giao nhận – hay còn gọi là EIR, là một trong những loại giấy tờ quan trọng trong xuất nhập khẩu. Cùng orderhangtrungquoc.vn tìm hiểu nhé.

Phiếu giao nhận hàng trong logictis

Phiếu EIR là gì ?

EIR là Equipment Interchange Receipt: đại loại cái này là 1 loại phơi phiếu ghi lại tình trạng của cont, ví dụ khi chủ hàng lấy cont ra khỏi depot để kéo về kho riêng đóng hàng, sẽ có 1 tờ phơi ghi rằng tình trạng cont tốt xấu hay thủng rách, ngoài ra có cách thông tin khác như số cont, số xe ô tô kéo cont ra, chủ hàng…; tương tự khi đóng hàng xong trả về bãi chứa cont chờ xuất khẩu thì người ta cũng làm vậy, cont có còn tốt hay ko, số chì như thế nào. Tóm lại, khi cái cont được chuyển giao từ người này sang người khác, thì sẽ phát sinh 1 cái eir để làm bằng chứng. Sau này nếu cái cont có bị vấn đề, rách hoặc thủng cont chẳng hạn, thì sẽ căn cứ vào cái eir đó, bị ở bước nào thì cái người giao cont ở bước đó chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại.

– Đối với hàng nhập khẩu: bạn cho xe cont vào lấy hàng (nhưng cont lại đang nằm ở bãi ) vậy bạn phải đóng tiền cho xe nâng cont lên xe cont của bạn. Vậy tiền bạn đóng cho xe nâng cont lên là tiền nâng hạ, và phiếu EIR chính là giấy tờ của cảng cấp cho bạn để chứng minh bạn đã đóng tiền.

– Đối với hàng xuất khẩu: bạn cho xe cont vào hạ bãi (nhưng cont lại đang nằm trên xe) vậy bạn phải đóng tiền cho xe nâng cont từ xe cont của bạn xuống bãi cont.Vậy tiền bạn đóng cho xe hạ cont lên là tiền nâng hạ, và phiếu EIR chính là giấy tờ của cảng cấp cho bạn để chứng minh bạn đã đóng tiền.

Phạm vi áp dụng phiếu giao nhận hàng:

Các chứng từ này do cảng cấp cho chủ hàng

– Phiếu giao nhận container (EQUIMENT INTERCHANGE RECEPIT – EIR)

+ Cảng giao containerhàng hoặc rỗng cho chủ hàng

+ Cảng nhận container hàng hoặc rỗng từ chủ hàng

– Phiếu đóng/ dỡ hàng container (STUFFING/UNSTUFFING EIR) dùng trong các trường hợp:

+ Chủ hàng rút hàng tại cảng

+ Chủ hàng đóng hàng tại cảng

Mẫu chứng từ:

Kết cấu:

– Phần tiêu đề gồm: Biểu tượng, tên chứng từ, số hiệu chứng từ, ngày phát hành chứng từ.

– Nội dung thứ nhất của Phiếu giao nhận container là các thông số liên quan đến chủ hàng, gồm: Tên cơ quan, tên người nhận hàng, số CMND, số hiệu lệnh giao hàng, lệnh cấp rỗng hay số hiệu Booking Note, thời hạn hiệu lực của lệnh giao hàng, cơ quan phát hành lệnh giao hàng, ngày tháng phát hành.

– Nội dung thứ hai là các thông tin về container như: số hiệu container, cỡ, loại, trạng thái, trọng lượng, vị trí, tên tàu, chuyến tàu, hãng tàu, chủ khai thác, ngày xếp dỡ, cảng dỡ, số seal…

– Nội dung thứ ba là các chi tiết về tình trạng container, được biểu thị bằng cách đánh dấu vị trí hư hỏng trên hình vẽ, đánh dấu vào mã số quy ước và ghi chú.

– Nội dung thứ tư là các chi tiết về thời gian giao nhận hàng, phương án giao nhận, số hiệu xe nâng (cẩu khung), lượng container phải dời dịch trong quá trình giao nhận…

– Cuối cùng là ký xác nhận của các bên.

Hình thức phát hành

Phiếu giao nhận hàng eir được phát hành bằng máy in vi tính. Trường hợp do mất điện hay sự cố về mạng thì vẫn có thể phát hàng bằng viết tay.

 Phiếu giao nhận EIR-Hướng dẫn thực hành

Phần này, chúng rôi sẽ huong dan khai giay giao- nhan hang eir để người làm logictics hiểu rõ hơn

– Số hiệu EIR: ở góc phía trên bên phải, được in sẵn theo số thứ tự, phù hợp với số hiệu đăng ký của máy vi tính. Dòng dưới là ngày tháng phát hành EIR, do máy tính tự đăng ký. Nếu phát hành EIR bằng viết tay thì nhân viên phát hành chứng từ phải ghi ngày, tháng vào mục này.

– Giao cho/Nhận của …………………….Bởi Ông/Bà……………..Số CMND………..

Ghi tên cơ quan giao nhận hàng, tên người trực tiếp giao nhận hàng và số chứng minh nhân dân của họ.

Thực tế trong quá trình giao nhận thường chỉ ghi tên cơ quan chủ hàng mà không ghi tên người trực tiếp giao nhận và số CMND của họ. Tuy nhiên, về mặt pháp lý thì nội dung này rấy cần thiết đối với chứng từ giao nhận, và trong những trường hợp cần thiết nên ghi đầy đủ.

Lệnh giao hàng/BN:…………………………………Giá trị đến:………………………………

Mục này ghi số hiệu của lệnh giao hàng đối với hàng nhập, hoặc số hiệu của Booking Noteđối với hàng xuất (nếu có). Tuy nhiên khi nhận container rỗng để đóng hàng xuất, khách hàng thường trình lệnh cấp rỗng và lệnh này không ghi số hiệu – vậy mục này có thể để trống.

Với hàng nhập, sẽ có thời hạn hiệu lực của lệnh giao hàng (D/Container), cho nên phải ghi thời hạn này vào EIR để nhân viên điều độ có thể kiểm tra được là đã quá hạn giao hàng hay chưa. Nếu ngày thực tế giao hàng muộn hơn ngày ghi trên mục “Giá trị đến” của EIR thì nhân viên điều độ phải yêu cầu chủ hàng gia hạn.

– Đại lý/Cơ quan phát hành…………………………..Ngày…………………….

Phiếu giao nhận hàng

Trên phiếu giao nhận hang eir, ở dòng này ghi tên đại lý hay cơ quan phát hành lệnh giao nhận container (lệnh giao hàng, lệnh cấp rỗng…) và ngày tháng phát hành.

– Số container; Ghi số hiệu container, gồm cả phần chữ cái và phần số

– Cỡ: Ghi 20’ hay 40’ hay 45’

– Kiểu: ghi kiểu loại container, chẳng hạn:

+ OT: Open top

+ Tank: Cont bồn

+ RF: Cont lạnh…….

– Trạng thái: ghi container có hàng hay rỗng (F = Full, E = Empty)

– Trọng lượng: ghi trọng lượng hàng chứa trong container theo đơn vị tấn mét (metric ton = 1000 kg) bao gồm cả bao bì.

Với container rỗng thì để trống mục này.

– Vị trí thực tế: ghi vị trí thực tế của container trên bãi (nếu có)

– Tàu/chuyến: ghi tên tàu chuyên chở cont đến cảng với hàng nhập hoặc tên tàu sẽ chở container đi khỏi cảng đối với hàng xuất và số hiệu chuyến đi. Ví dụ: L.BHUM/006N.

– Hãng tàu; ghi tên hãng khai thác tàu. Ví dụ: WH, VCS

– Chủ KT: ghi tên chủ khai thác container. Ví dụ: HJ, KL, HL….

– Ngày xếp dỡ: là ngày xếp,dỡ tàu. Hàng nhập máy tính sẽ tự động đăng ký, còn hàng xuất thì để trống.

– Cảng đi đến: Với hàng nhập thì để trống, còn hàng xuất thì chỉ cần ghi tên cảng dỡ.

Cần lưu ý các khái niệm sau khi sử dụng phiếu gia0-nhận hàng eir:

+ Cảng dỡ (PD = Port of discharging): là cảng mà tại đó container được dỡ ra khỏi tàu. Cảng này có thể là cảng đến của container nhưng cũng có thể chỉ là cảng chuyển tải. Như vậy, nếu chứng từ hàng xuất có ghi tên cảng chuyển tải thì phải hiểu đó chính là cảng dỡ của container.

+ Đích đến (FD = Final Destination): đây là cảng hoặc nơi đến cuối cùng của container

– Siêu trường/Siêu trọng: Những thông tin về container quá khổ hoặc quá tải sẽ được ghi vào mục này.

– IMO: container hàng nguy hiểm. Ở mục này sẽ ghi chú về hoặc nguy hiểm.

– Nhiệt độ: dùng cho container lạnh, là nhiệt độ cài đặt yêu cầu.

– Số seal; đây là số seal của chủ hàng. Với hạng nhập máy tính sẽ tự động đăng ký dựa vào thông tin trên mạng. Với hàng xuất chỉ ghi số seal khi có yêu cầu, nếu không sẽ để trống.

– Số seal HQ: là số seal/chì của hải quan. Những trường hợp đặc biệt, theo yêu cầu, phải số seal HQ, nếu không để trống

– Phần hình vẽ cấu trúc tổng quát của container: dùng để đánh dấu các vị trí hư hỏng, bằng cách đánh dấu “x” vào vị trí hư hỏng đồng thời gạch chéo vào ô mã số tương ứng ở phía dưới.

– Ô ghi chú: ghi chú đặc biệt khác (nếu có)

– Số xe: ghi số hiệu xe vận chuyển của chủ hàng.

– Thời điểm giao nhận: ghi thời gian nâng/hạ container cho chủ hàng.

– Phương án: ghi phương án giao nhận. Chẳng hạn; giao nguyên cont, cấp rỗng, hạ rỗng….

– Phương tiện XD: ghi số hiệu xe nâng hoặc cẩu khung làm hàng. Chẳng hạn: 02.40,08.40, nếu là phương tiện của đơn vị ngoài thì ghi TG, 710…

– Dời dịch; ghi số lượng container phải dời dịch trong quá trình giao nhận. Chẳng hạn: 4 x 20’ hoặc 1×40’

– Chữ ký, họ tên của các bên liên quan

Hy vọng với những chỉ dẫn về thủ tục làm giất giao giao nhận container sẽ hữu ích với bạn.

Bản quyền thuộc về Công ty Oder hàng trung quốc, một thành viên của Vĩnh Cát Logistics

Dịch vụ chính của công ty:

  • Mua hàng trung quốc
  • Vận chuyển hàng trung quốc
  • Ủy thác xuất nhập khẩu
  • Chuyển tiền sang trung quốc
  • Chuyển phát nhanh quốc tế

Mọi chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ TIẾP VẬN VĨNH CÁT LOGISTICS

Địa chỉ: Tòa HH1A , Linh Đường, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Hotline: Mr Hưng 0936.740.689

Email: conghung031@gmail.com

Website: https://orderhangtrungquoc.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *