Đồng rmb là gì? Thực chất đồng rmb chính là đồng nhân dân tệ. Trong xuất nhập khẩu, bạn cần phải biết một số điều dưới đây.

Đôi nét về RMB

1. RMB là tiền nước nào? Tỷ giá RMB

RMB được viết tắt bởi tên tiếng anh là RENMINBI, đây là đại diện cho đồng tiền của người dân Trung Quốc. Tên thường gọi là yuan – Đồng nhân dân tệ được quy ước quốc tế là RMB là tên gọi chính thức của đơn vị tiền tệ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa – Trung Quốc.

2. Cách đọc tỷ giá rmb hiện nay đúng nhất

Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đã thống nhất các kí hiệu tiền tệ của các nước và ban hành kí hiệu tiền tệ ISO. Đối với tỷ giá rmb sẽ được ký hiệu là CNY

Theo mô hình kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, TGHĐ thường được yết giá như sau: USD/CNY = 8,15/75

Từ ký hiệu niêm yết như trên thì đồng tiền dollar USD đứng trước gọi là tiền yết giá và là một đơn vị tiền tệ. Các đồng rmb (CNY) đứng sau gọi là tiền định giá và là một số đơn vị tiền tệ và thường thay đổi phụ thuộc vào thời giá của tiền yết giá.

Tỷ giá đứng trước 8,15 là tỷ giá mua đồng USD trả bằng đồng rmb của ngân hàng thường gọi là tỷ giá mua vào của ngân hàng.

Công bố của ngân hàng sẽ bao gồm tỷ giá mua và tỷ giá bán thường tỷ giá bán sẽ lớn hơn tỷ giá mua, chênh lệch này gọi là lợi nhuận chưa thuế của ngân hàng.

Đối với giao dịch mua bán ngoại hối qua ngân hàng, để đảm bảo tính nhanh gọn, các tỷ giá thường không được đọc đầy đủ, mà chỉ đọc những số nào thường biến động, đó là những số cuối.

Bảng tỷ giá rmb của ngân hàng Tecombank ngày 2/1/2018

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Loại tiền Tỷ giá mua Tỷ giá bán
 Tiền mặt/séc Chuyển khoản
USD, (1,2)                                22,660
(tỷ giá Đô la Mỹ)
USD, (5,10,20)                                22,660
(tỷ giá Đô la Mỹ)
USD,50-100                                22,660                                22,660                                22,755
(tỷ giá Đô la Mỹ)
JPY                                198.57                                199.47                                203.80
(tỷ giá đồng Yên Nhật)
AUD                                17,147                                17,358                                18,171
(tỷ giá Đô Úc)
CAD                                17,639                                17,820                                18,415
(tỷ giá Đô Canada)
GBP                                30,110                                30,451                                30,994
(tỷ giá Bảng Anh)
CHF                                22,895                                23,078                                23,586
(tỷ giá Franc Thụy Sĩ)
SGD                                16,717                                16,840                                17,222
(tỷ giá Đô Singapore)
EUR                                26,771                                26,991                                27,647
(tỷ giá Euro)
CNY           –                                     3,431                                  3,555
(tỷ giá rmb- yuan Trung Quốc)
HKD           –                                     2,771                                  3,053
(tỷ giá Đô Hồng Kông)
THB                                     671                                     679                                     719
(tỷ giá Bat Thái Lan)
MYR           –                                     5,542                                  5,713
(tỷ giá tiền Malaysia)
KRW                                         –  0.0024.00
( tỷ giá Won Korean)
TỶ GIÁ TRUNG TÂM NHNN CÔNG BỐ                                22,415
TỶ GIÁ SÀN/TRẦN USDVND                                21,743                                23,087
Tỷ giá kỳ hạn USDTham chiếu
 Kỳ hạn (ngày) Tỷ giá mua  Tỷ giá bán 
3                                22,663                                22,766
7                                22,668                                22,780
30                                22,675                                22,806
90                                22,693                                22,864
180                                22,726                                22,973
360                                22,759                                23,082
Tham chiếu
Tỷ giá vàng                          3,634,000                          3,661,000
1-Jan-183 tháng 6 tháng 12 tháng
LIBOR USD (%năm):1.694281.837072.10697
LIBOR EUR (%năm):-0.38471-0.32429-0.24386
 Tỷ giá được cập nhật lúc  8:16  02/01/2018  và chỉ mang tính chất tham khảo.
(Nguồn từ Bloomberg)

Ví dụ: CNY/VND = 3,431 chỉ được đọc các số lẻ sau dấu phẩy. Các số này chia làm hai nhóm số. Hai số thập phân đầu tiên đọc là “số”, hai số kế tiếp đọc là “điểm”.

Những điều cần biết về nhân dân tệ

Tỷ giá cố định là gì?

Hệ thống tỷ giá tại Trung Quốc được xem là hệ thống tỷ giá cố định. Đồng nhân dân tệ được giữ ở mức cố định khoảng 1 USD đổi 8,3 RMB cho tới năm 2005, khi PBOC quyết định sử dụng tỷ giá cố định nhưng có sự có sự điều chỉnh trong biên độ nhất định (crawling pegs).

Các nhà chức trách Trung Quốc quay trở lại sử dụng tỷ giá cố định trong khoảng thời gian xảy ra khủng hoảng tài chính từ 2008 – 2009 nhằm duy trì sự ổn định.

Từ năm 2010 cho tới nay, chế độ crawling pegs lại được áp dụng.

Chỉ số tham chiếu là gì?

PBOC công bố một tỷ giá chính thức vào mỗi buổi sáng, được coi như là tỷ giá tham chiếu trong ngày. Bằng cách bán và mua USD trên thị trường, PBOC sẽ đảm bảo đồng nhân dân tệ giao dịch trong ngày ở mức trên dưới 2% so với tỷ giá tham chiếu.

Tại sao lại có tỷ giá onshore (nội địa) và offshore (hải ngoại)?

Giới chức Trung Quốc sử dụng chính sách kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, theo đó, đồng nhân dân tệ chủ yếu giao dịch trong thị trường nội địa, nơi nhà chức trách dễ dàng tạo ảnh hưởng lên tỷ giá.

Năm 2010, Chính phủ Trung Quốc bắt đầu giao dịch offshore tại Hồng Kông, nơi tỷ giá được quyết định bởi cung cầu trên thị trường, nhằm thúc đẩy quá trình đưa nhân dân tệ thành đồng tiền quốc tế. Mục tiêu cuối cùng là thống nhất 2 thị trường để đồng nhân dân tệ có thể trở thành đồng tiền hoàn toàn thả nổi.

Đồng nhân dân tệ tại thị trường hải ngoại (thường được viết tắt là CNH) sẽ được tự do trao đổi theo biến động thị trường, mặc dù nó thường có xu hướng bám sát tỷ giá nội địa (còn được gọi là CNY).

Trong ngày 12/8, tỷ giá CNH giảm 2,6% so với CNY, đây là khoảng cách lớn nhất kể từ khi thị trường offshore bắt đầu hoạt động cách đây 5 năm.

Điều gì đang thay đổi?

Ngày 11/8 vừa qua, PBOC gây bất ngờ đối với các nhà đầu tư quốc tế bằng cách để tỷ giá cố định nội địa giảm 1,9%, mức giảm mạnh nhất trong 1 ngày kể từ năm 1994. Giới chức Trung Quốc cho biết, họ đang thay đổi cách thức thiết lập tỷ giá nhằm để thị trường đóng vai trò lớn hơn trong việc quyết định tỷ giá.

Đây là bước đi đầu tiên trong mục tiêu sử dụng tỷ giá hối đoái thả nổi. Tuy nhiên, hành động này làm dấy lên nỗi lo ngại rằng giới chức Trung Quốc đang phá giá đồng nhân dân tệ để tạo lợi thế cạnh tranh cho hàng hóa xuất khẩu từ Đại lục. Điều này còn có thể châm ngòi nổ cho cuộc chiến hạ giá đồng tiền trên toàn cầu.

Bản quyền thuộc về Công ty Oder hàng trung quốc, một thành viên của Vĩnh Cát Logistics
Địa chỉ: Văn Phòng : 203/19/3E, Huỳnh văn Nghệ, P12, Q. Gò Vấp , TP HCM
Số điện thoại: 0902-101-668

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *