Liệu De minimis có phải là quy tắc xuất xứ hay không? Hãy cùng orderhangtrungquoc.vn tìm hiểu nhé.

Quy tắc xuất xứ là gì?

Nếu bạn làm việc cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu bạn sẽ dần phải làm quen hoặc tìm hiểu về xuất xứ hàng hóa với danh sách các quy tắc xuất xứ mà bạn cần phải biết bởi vì nó sẽ liên quan rất lớn đến công việc của bạn. Bài viết dưới đây xin cung cấp một số thông tin cơ bản về quy tắc xuất xứ và nội dung của nó.

Các khu vực thương mại tự do được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tự do hóa thương mại bằng cách cắt giảm thuế đối với những mặt hàng xuất xứ từ các nước thành viên. Tuy nhiên tự do hóa không diễn ra tự động vì việc cắt giảm thuế còn phụ thuộc vào việc đáp ứng các quy tắc xuất xứ. Quy tắc xuất xứ(ROO) áp dụng cho hàng nhập khẩu nhằm các mục đích sau:

– Xác định hàng hoá nhập khẩu thuộc diện được hưởng ưu đãi thương mại (như ưu đãi thuế quan, các biện pháp phi thuế quan…);

– Để thực thi các biện pháp hoặc công cụ thương mại, như thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng, biện pháp tự vệ… (đối với hàng hoá có xuất xứ từ một số nước nhất định là đối tượng của các biện pháp và công cụ thương mại này);

– Để phục vụ công tác thống kê thương mại (như xác định lượng nhập khẩu và trị giá nhập khẩu từ từng nguồn khác nhau);

– Để phục vụ việc thực thi các quy định pháp luật về nhãn và ghi nhãn hàng hoá;

– Để phục vụ các hoạt động mua sắm của chính phủ theo quy định của pháp luật quốc gia đó và pháp luật quốc tế.

Quy tắc xuất xứ nhằm xác định sự hợp lệ của hàng nhập khẩu để được hưởng mức thuế ưu đãi. Nếu không có quy tắc xuất xứ, hiện tượng thương mại chệch hướng (trade deflection) sẽ rất khó ngăn chặn được khi hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA sẽ vào khu vực FTA thông qua nước thành viên áp dụng mức thuế thấp nhất đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA.

Quy tắc xuất xứ không chỉ là một công cụ kỹ thuật để thực thi FTA mà còn là một công cụ chính sách thương mại. Tuy nhiên, điều này có thể làm tăng chi phí tuân thủ mà các doanh nghiệp phải gánh chịu dưới hình thức giấy tờ và chi phí kế toán.

Một số quy tắc xuất xứ hàng hóa phổ biến

1. Quy tắc xuất xứ “Thuần túy” – Wholly Obtained

Xuất xứ thuần túy là sản phẩm được sản xuất, khai thác, đánh bắt, thu lượm được hoàn toàn trong lãnh thổ của một bên tham gia hiệp định mà không tích hợp thêm bất cứ thành phần của quốc gia khác vào. Mỗi hiệp đinh thương mại có quy định khác nhau về xuất xứ thuần túy. Hình bên dưới là những quy định điển hình cho các sản phẩm có xuất xứ thuần túy

2. Quy tắc “Hàm lượng giá trị khu vực” – Regional Value Content (RVC)

Khi hàng hóa không đáp ứng được quy tắc xuất xứ thuần túy. Nếu sản phẩm đáp ứng được các quy tắc sau đây có thể coi là xuất xứ và được hưởng ưu đãi thuế:

– Các nguyên vật liệu không có xuất xứ phải trải qua một quy trình chế biến/gia công đáng kể (sufficient working or processing)

– Đáp ứng yêu cầu về hàm lượng giá trị khu vực (regional value content – RVC) Mỗi hiệp định thương mại khác nhau sẽ có công thức tính hàm lương giá trị khu vực khác nhau.

3. Quy tắc “Chuyển đổi mã HS” – Tariff shift (CC, CTH, CTSH)

Bên cạnh quy tắc hàm lượng giá trị khu vực RVC, nếu sản phẩm đáp ứng được yêu cầu về chuyển mã HS thì cũng được xem như có xuất xứ và được hưởng ưu đãi thuế

Quy tắc “Chuyển đổi mã HS” quy định: mã HS của tất cả nguyên vật liệu không có nguồn gốc xuất xứ phải khác mã HS của sản phẩm. Có 3 cấp độ chuyển đổi mã HS.

4. Quy tắc De Minimis (quy tắc không đáng kể)

Hàng hóa không đáp ứng được tiêu chí “Chuyển đổi mã HS” vẫn được coi là có xuất xứ nếu tỉ lệ nguyên vật liệu không có xuất xứ mà không đáp ứng được yêu cầu chuyển đổi mã HS nhưng có giá trị chiếm tỉ lệ nhỏ không đáng kể so với giá của thành phẩm. Các hiệp định thương mại tự do khác nhau sẽ có quy định khác nhau về tỉ lệ không đáng kể này. Quy định phổ biến nhất là:
– Đối với mặt hàng dệt may, giày da (mã HS từ chương 50 đến chương 63) các nguyên vật liệu không có xuất xứ nhưng không đáp ứng được quy định chuyển đổi mã HS có tổng trọng lượng không vượt quá 10% so với trọng lượng hàng hóa hoặc giá trị của chúng không vượt quá 10% giá trị của hàng hóa.

– Đối với các hàng hóa không phải là hàng dệt may, giày da (mã HS nằm ngoài chương 50 đến chương 63) nguyên vật liệu không có xuất xứ nhưng không đáp ứng được quy định chuyển đổi mã HS có giá trị không vượt quá 10% giá trị của hàng hóa.

Trích quy định tỷ lệ không đáng kể trong FTA: Việt Nam – Hàn Quốc.

5. Quy tắc cộng gộp

Quy tắc này cho phép nếu hàng hóa có xuất xứ từ một bên tham gia hiệp định khi được sử dụng làm nguyên vật liệu để sản xuất các sản phẩm tiếp theo ở lãnh thổ bên kia thì được coi là có xuất xứ ở bên sản xuất sản phẩm tiếp theo đó.

6. Quy tắc vận chuyển trực tiếp

Hàng hóa khi đáp ứng được các yêu cầu về xuất xứ, để được hưởng ưu đãi thuế và các ưu đãi khác nếu có thì nó phải tuân thủ quy tắc về vận chuyển trực tiếp giữa các bên tham gia hiệp định. Trong trường hợp hàng hóa phải quá cảnh ở một hoặc nhiều quốc gia ngoài hiệp định thì phải đáp ứng được những yêu cầu sau:

– Việc quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lý hoặc do yêu cầu đặc biệt liên quan đến vận tải.
– Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh
– Hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn gia công nào khác ngoài việc dỡ và bốc xếp lại hoặc những công đoạn cần thiết để đảm bảo hàng hóa trong điều kiện tốt

Bản quyền thuộc về Công ty Oder hàng trung quốc, một thành viên của Vĩnh Cát Logistics
Địa chỉ: Văn Phòng : 203/19/3E, Huỳnh văn Nghệ, P12, Q. Gò Vấp , TP HCM
Số điện thoại: 0902-101-668

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *