Khai thuê hải quan (Customs Broker services) là dịch vụ xin giấy hải quan. Đây là một trong những nghề hot nhất hiện nay. Cùng orderhangtrungquoc.vn tìm hiểu về Khai Thuê Hải Quan (Customs Broker) nhé.

1. Khái quát về Khai Thuê Hải Quan (Customs Broker)

Khai thuê Hải quan (hay còn gọi là đại lý làm thủ tục hải quan- gọi tắt là đại lý hải quan) là thương nhân thay mặt người có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu (hay còn gọi là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Các thuật ngữ cơ bản trong Khai Thuê Hải Quan

Customs declaration – Tờ khai Hải quan

Tờ khai Hải quan Là chứng từ dùng để liệt kê các thông tin cần thiết của một lô hàng nhập khẩu hay xuất khẩu (ví dụ: tên người xuất khẩu, người nhập khẩu, tên hàng hóa…), gồm hai bản: một bản để cơ quan Hải quan lưu, một bản để người khai Hải quan lưu.

Commercial Invoice – Hóa đơn Thương mại

Hóa đơn Thương mại Là loại chứng từ có hình thức như hoá đơn, nhưng không dùng để thanh toán bởi vì nó không phải là yêu cầu đòi tiền. Tuy nhiên điểm giống nhau trong chức năng của nó với hoá đơn thông thường là nó nói rõ giá cả và đặc điểm của hàng hoá. Vì vậy nó có tác dụng làm đơn chào hàng hoặc để làm thủ tục xin nhập khẩu.

Packing List – Bảng kê

Bảng kê chi tiết đóng hàng Là chứng từ liệt kê các chi tiết của từng mặt hàng,quy cách đóng gói theo từng lô hàng (tên hàng, kích thước, ký hiệu, trọng lượng…)

Bill of lading – Vận tải đơn

Vận tải đơn Là chứng từ chuyên chở hàng hoá do người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hoá đã được xếp lên phương tiện vận tải hoặc sau khi nhận hàng để xếp.

Agency Agreement – Hợp đồng đại lý

Hợp đồng đại lý Là một hợp đồng trong đó người ủy thác ủy nhiệm cho người đại lý thay mặt mình để thực hiện một sồ công việc được chỉ định.

Contract (Order confirmation) – Hợp đồng

Hợp đồng Là một cam kết thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên, nêu rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan.

Transit document – Đơn chuyển cửa khẩu

Đơn chuyển cửa khẩu Là chứng từ nhằm mục đích chuyển cửa khẩu cho các hàng hóa thuộc phân luồng vàng và đỏ.

Application for Temporary/Re-export – Đơn xin Tạm nhập tái xuất

Đơn xin Tạm nhập tái xuất Là chứng từ cam kết hàng hóa sẽ nhập khẩu tđể phục vụ dự án, và nêu rõ thời gian tái xuất sau khi hoàn thành dự án.

Application of Commitment – Công văn cam kết sử dụng đúng mục đích

Công văn cam kết sử dụng đúng mục đích Là chứng từ nêu rõ mục đích sử dụng đối với các mặt hàng sẽ nhập khẩu.

Permit of Ministry of Industry and Trade (ref: importing commodity for executing the project)

Giấy phép Bộ Công Thương Là chứng từ chứng nhận, cho phép nhập khẩu các mặt hàng theo danh sách đính kèm, được cấp bởi Bộ Công Thương.

Authority Letter/ Power of Attorney – Giấy ủy quyền

Giấy ủy quyền Là chứng từ của người ủy thác (KH: JDN, FHS) ủy quyền cho người đại lý (SAS) làm các thủ tục liên quan đến vấn đề Khai Thuê Hải quan (mở tờ khai, lấy hàng…)

Clearance Declaration – Tờ khai Thông quan

Tờ khai Thông quan Là chứng từ sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập hay xuất khẩu, cơ quan Hải quan sẽ đóng mộc thông quan, dùng để giao nhận hàng hóa.

Certificate of Origin – Chứng nhận xuất xứ

Chứng nhận xuất xứ Là chứng từ do nhà sản xuất hoặc do cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa. Nội dung của giấy này bao gồm tên và địa chỉ người mua, tên và địa chỉ người bán, tên hàng, số lượng, ký mã hiệu, lời khai của chủ hàng về nơi sản xuất hoặc khai thác hàng, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Certificate of Quality – Chứng nhận chất lượng

Chứng nhận chất lượng Là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế. Mục đích của C/Q là chứng minh hàng hóa đạt chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố kèm theo hàng hóa.

Delivery Order – Lệnh giao hàng

Lệnh giao hàng Là chứng từ do đại lý lập theo mẫu. Số liệu trong D/O phù hợp với vận đơn gốc, sau khi người nhận hàng xuất trình vận đơn gốc và các giấy tờ phù hợp theo qui định như giấy giới thiệu của cơ quan, giấy tờ tùy thân của người được giới thiệu, đại lý kiểm tra sau đó cấp phát lệnh cho người nhận hàng. Lệnh giao hàng được lập thành 3 bản để người nhận hàng tiến hành lập các thủ tục với hải quan, với kho cảng để nhận hàng

Technology Documents (Catalogue) – Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu kỹ thuật Là loại chứng từ thể hiện các thông số kỹ thuật và hình ảnh của một mặt hàng cụ thể nào đó, dùng để cung cấp cho cơ quan Hải quan khi có yêu cầu hoặc cho cơ quan kiểm tra chuyên ngành trong quá trình làm thủ tục nhập và xuất khẩu.

Estimated Time of Arrival (ETA)

Dự kiến ngày tàu đến Là ngày dự kiến tàu đến

Estimated Time of Departure (ETD)

Dự kiến ngày tàu đi Là ngày dự kiến tàu đi

Actual Time Arrival (ATA)

Ngày thực tế tàu đến Là ngày thực tế tàu đến

Actual Time Departure (ATD)

Ngày thực tế tàu đi Là ngày thực tế tàu đi

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *