Bạn cần nắm rõ bảng mã loại hình xuất nhập khẩu 2018. Điều này giúp bạn đảm bảo được việc xuất, nhập khẩu không xảy ra bất kì trục trặc nào. Đồng thời việc sử dụng đúng mã các loại hình xuất khẩu cũng sẽ mang lại cho bạn nhiều lợi ích. Cụ thể như sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian cũng như công sức cho việc xuất, nhập hàng hóa qua cổng hải quan.

Đôi nét về bảng mã xuất, nhập khẩu

Bảng mã xuất nhập khẩu- Thủ tục quan trọng

Việc xác định đúng bảng mã loại hình xuất nhập khẩu là công đoạn rất quan trọng khi làm tờ khai hải quan.

Với những lô hàng xuất nhập khẩu theo loại hình kinh doanh thông thường (A11 hay B11) thì có lẽ khá đơn giản. Nhưng khi gặp những loại hình khác, nếu không tra cứu cẩn thận. Bởi ạn rất có thể bị nhầm lẫn, dẫn đến phải hủy hoặc truyền sửa tờ khai hải quan.

Ví dụ như bảng tra kích thước tàu biển chẳng hạn, nếu bạn không đưa đúng loại bảng mã, Hoặc không đúng dạng mã, chắc chắn những rắc rối tại cửa hải quan sẽ khiến công việc của bạn bị đình trệ.

Do đó trong các báo cáo ngành logistics việt nam, việc nắm rõ bảng mã loại hình xuất nhập khẩu là thật sự rất cần thiết.

Kê khai bảng mã xuất, nhập khẩu 2018

Dưới đây là bảng mã loại hình xuất nhập khẩu, cập nhật theo quy định tại Công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục hải quan. Bảng mã này sử dụng khai hải quan trên phần mềm VNACCS cho tất cả các loại hình xuất nhập khẩu hiện nay.

Bảng tổng hợp mã hình xuất nhập khẩu

22 mã loại hình nhập khẩu

Bảng phân loại 22 mã loại hình nhập khẩu 2018

STTMã LHTênHướng dẫn sử dụngKhai kết hợpGhi chú
1A11Nhập kinh doanh tiêudùng (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục hải quan cửa khẩu)Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng. Hàng kinh doanh thương mại. Những hàng hóa này đơn thuần theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập. Hàng hóa là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất. Hoặc hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế do doanh nghiệp lựa chọn làm thủ tục tại cửa khẩu nhập;
2A12Nhập kinh doanh sản xuất (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu)Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng. Hay hàng kinh doanh thương mại đơn thuần. Hoặc nhập kinh doanh nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan). Hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập. Doanh nghiệp nội địa nhập kinh doanh hàng hóa từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập kinh doanh tại chỗ.Lưu ý: Trường hợp nhập theo quyền nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sử dụng mã A41
3A21Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạmnhậpSử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu. Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ các nguồn khác sử dụng mã A42.
4A31Nhập khẩuhàng xuất khẩu bị trả lạiSử dụng trong trường hợp hàng xuất khẩu bị trả lại gồm trả lại. Với mục đích để sửa chữa, tái chế, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy. Hoặc tái xuất sang nước thứ ba của các loại hình xuất kinh doanh. Xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX.Lưu ý: Trường hợp nhập khẩu để tái chế, tái xuất sang nước thứ 3, cơ quan Hải quan tổ chức theo dõi để xử lý theo quy định hoặc thực hiện theo chế độ tạm.
5A41Nhập kinh doanh củadoanh nghiệp đầu tư nước ngoàiSử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX). Mà DN này có thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất).
6A42Chuyển tiêu thụ nội địa khácSử dụng trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không thuộc những trường hợp sau. Cụ thể: không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng hóa được ân hạn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Sau đó thay đổi đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, hoặc không được ân hạn. Trừ trường hợp hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập sử dụng mã A21
7E11Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoàiSử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu của DNCX.X
8E13Nhập tạo tài sản cố định của DNCXSử dụng trong trường hợp nhập khẩu tạo tài sản cố định của DNCX. (Bao gồm cả nhập từ nước ngoài, từ nội địa hoặc từ DNCX khác).X
9E15Nhập nguyên liệu của DNCX từ nội địaSử dụng trong trường hợp DNCX nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công hàngxuất khẩu từ nội địa.
10E21Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoàiSử dụng trong trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài. Nguyên liệu thực hiện hợp đồng gia công có thể nhập theo chỉ định của thương nhân nước ngoài. Hoặc tự cung ứng từ nguồn nhập khẩu; sử dụng cả trong trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho DNCX.X
11E23Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng khác chuyển sangSử dụng trong trường hợp nhận nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công khác chuyển sang theo thủ tục XNK tại chỗ.X
12E31Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩuSử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu. Nguyên liệu, vật tư có thể nhập khẩu từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.X
13E33Nhập nguyên liệu vào kho bảo thuếSử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư đưa vào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu.X
14E41Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoàiSử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập lại sản phẩm sau khi đưa nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công. (Bbao gồm trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận lại sản phẩm thuê DNCX gia công).
15G11Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuấtSử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất
16G12Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự áncó thời hạnSử dụng trong trường hợp:

– Doanh nghiệp thuê mượn máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn mẫu từ nước ngoài. Hoặc từ các khu phi thuế quan đưa vào Việt Nam để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm.

– Tạm nhập tái xuất để bảo hành, sửa chữa.

– Tạm nhập tàu biển, máy bay nước ngoài để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam.

17G13Tạm nhập miễn thuếSử dụng trong trường hợp:

– Nhập khẩu máy móc thiết bị do bên thuê gia công cung cấp phục vụ hợp đồng gia công. Máy móc từ hợp đồng khác chuyển sang;

– Tạm nhập hàng hóa miễn thuế gồm: hàng tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm. Máy móc dụng cụ nghề nghiệp phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học và phát triển sản phẩm, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn văn nghệ, khám chữa bệnh.

18G14Tạm nhập khácSử dụng trong các trường hợp tạm nhập kệ, giá, thùng, lọ … Theo phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng.
19G51Tái nhập hàng đã tạm xuấtSử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã tạm xuất (xuất theo chế độ tạm). Bao gồm trường hợp hàng hóa đã tạm xuất của những cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế. Trường hợp hàng hóa đã tạm xuất là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh. Trường hợp hàng hóa đã tạm xuất phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ…)Lưu ý: Người khai hải quan thực hiện khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
20C11Hàng gửi kho ngoại quanSử dụng trong trường hợp hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quanX
21C21Hàng đưa vào khu phi thuế quan thuộckhu kinh tế cửa khẩuSử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoàiX
22H11Hàng nhập khẩu khácBao gồm hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế (bao gồm hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế).

16 mã loại hình xuất khẩu

Bảng phân loại 16 mã hình xuất khẩu 2018

STTMã LHTênHướng dẫn sử dụngKhai kết hợpGhi chú
1B11Xuất kinh doanhSử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa kinh doanh thương mại đơn thuần ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, DNCX theo hợp đồng mua bán và trường hợp thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (bao gồm cả quyền kinh doanh của DNCX).XLưu ý: Trường hợp hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, SXXK, sản phẩm của DNCX thì khai báo theo mã loại hình riêng.
2B12Xuất sau khi đã tạm xuấtSử dụng trong trường hợp doanh nghiệp đã tạm xuất hàng hóa nay quyết định bán, tặng… hàng hóa này ở nước ngoài (không tái nhập về Việt Nam).Lưu ý: Sử dụng trong trường hợp hàng hóa đã tạm xuất theo mã loại hình G61
3B13Xuất khẩu hàng đã nhập khẩuSử dụng trong trường hợp:

– Hàng nhập khẩu của các loại hình phải trả lại (gồm tái xuất để trả lại cho khách hàng nước ngoài; tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan);

– Hàng hóa là nguyên phụ liệu dư thừa của hợp đồng gia công xuất trả bên đặt gia công ở nước ngoài;

– Hàng hóa là máy móc, thiết bị của doanh nghiệp chế xuất, máy móc, thiết bị được miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài.

X
4E42Xuất khẩu sản phẩm củaDNCXSử dụng trong trường hợp xuất khẩu sản phẩm của DNCX bao gồm cả trường hợp xuất ra nước ngoài và xuất vào nội địa.XLưu ý: Trường hợp xuất vào nội địa phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ
5E52Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoàiSử dụng trong trường hợp xuất sản phẩm cho đối tác thuê gia công ở nước ngoài. Bao gồm cả trường hợp xuất sản phẩm tự cung ứng nguyên liệu và trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất trả sản phẩm gia công cho DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.XLưu ý: Trường hợp xuất vào DNCX, khu PTQ phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu sốquản lý nội bộ
6E54Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khácSử dụng trong trường hợp chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng này sang hợp đồng khác, không bao gồm việc chuyển thiết bị, máy móc (thiết bị máy móc khai báo theo chế độ tạm, khi chuyển sử dụng G23).XLưu ý: Trường hợp này phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu sốquản lý nội bộ.
7E56Xuất sản phẩm gia công giao hàng tại nội địaSử dụng trong trường hợp xuất sản phẩm gia công cho đối tác nước ngoài có chỉ định giao hàng tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp xuất khẩu sản phẩm gia công chuyển tiếp.Lưu ý: Trường hợp này phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu sốquản lý nội bộ.
8E62Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩuSử dụng trong trường hợp: Xuất sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm trường hợp xuất cho thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng tại Việt Nam, xuất sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu gửi kho bảo thuế).XLưu ý: Trường hợp xuất vào nội địa phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ.
9E82Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoàiSử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam xuất nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công.

Trường hợp xuất khẩu máy móc thiết bị theo dõi bằng chế độ tạm G61.

X
10G21Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuấtSử dụng trong trường hợp khi tái xuất hàng kinh doanh TNTX đã tạm nhập theo mã G11 (bao gồm hoán đổi xăng dầu tái xuất).XLưu ý: Doanh nghiệp tự xác định và khai thời hạn lưu giữ tại Việt Nam trên tờ khai hải quan. Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lýhàng TNTX
11G22Tái xuất máy móc, thiết bịphục vụ dự án có thời hạnSử dụng trong trường hợp hàng hóa là máy móc, thiết bị đã tạm nhập theo mã G12, khi hết thời hạn thuê, kết thúc dự án phải tái xuất.XLưu ý: Doanh nghiệp tự xác định và khai thời hạn lưu giữ tại Việt Nam trên tờ khai hải quan. Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lýhàng TNTX
12G23Tái xuất miễn thuế hàng tạm nhậpSử dụng trong trường hợp tái xuất hàng hóa đã tạm nhập sử dụng mã G13.X
13G24Tái xuất khácSử dụng trong các trường hợp tái xuất nhập kệ, giá, thùng, lọ … theo phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng đã tạm nhập theo mã G14.X
14G61Tạm xuất hàng hóaSử dụng trong trường hợp tạm xuấthàng hóa ra nước ngoài, vào khu PTQ, từ khu PTQ ra nước ngoài theo chế độ tạm. Bao gồm cả các trường hợp hàng hóa tạm xuất của những cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ.. .).XLưu ý: Người khai hải quan thực hiện khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
15C22Hàng đưa ra khu phi thuếquanSử dụng trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu ra nước ngoài hoặc vào thị trường nội địa.XLưu ý: Khi xuất vào thị trường nội địa phải khai chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ.
16H21Xuất khẩu hàng khácHàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chứcnày; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người xuất cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người xuất cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế.Lưu ý: Người khai hải quan thực hiện khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số38/2015/77-

Bản quyền thuộc về Công ty Oder hàng trung quốc, một thành viên của Vĩnh Cát Logistics

Địa chỉ: Văn Phòng : 203/19/3E, Huỳnh văn Nghệ, P12, Q. Gò Vấp , TP HCM

Số điện thoại: 0902-101-668

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *